lao động

- I d. 1 Hoạt động có mục đích của con người nhằm tạo ra các loại sản phẩm vật chất và tinh thần cho xã hội. Lao động chân tay. Lao động nghệ thuật. Sức lao động. 2 Việc làm lao động cụ thể, nói về mặt tạo ra sản phẩm. Trả lương theo lao động. Năng suất lao động. 3 Sức người bỏ ra trong việc làm lao động cụ thể. Tiết kiệm lao động. Hao phí lao động. 4 Người làm lao động (nói về lao động chân tay, thường là trong sản xuất nông nghiệp). Nhà có hai lao động chính.

- II đg. 1 Làm việc . Lao động quên mình để xây dựng đất nước. 2 Làm việc lao động chân tay. Học sinh tham gia lao động trong tháng nghỉ hè.


quá trình hoạt động tự giác, hợp lí của con người, nhờ đó con người làm thay đổi các đối tượng tự nhiên và làm cho chúng thích ứng để thỏa mãn nhu cầu của mình. LĐ là điều kiện và cơ bản của sự tồn tại của con người. Nhờ LĐ, con người đã tách khỏi giới động vật, có thể chế ngự lực lượng tự nhiên và bắt nó phục vụ lợi ích của mình; biết chế tạo công cụ lao động, có thể phát huy khả năng và kiến thức của mình ngày càng cao để chế ngự thiên nhiên. Tất cả những điều đó gộp lại đã quyết định sự phát triển tiến bộ hơn nữa của loài người và của xã hội. Quá trình lao động bao gồm ba yếu tố chủ yếu: 1) Hoạt động hợp lí của con người, nghĩa là chính bản thân LĐ; 2) Đối tượng LĐ; 3) Tư liệu LĐ mà con người dùng để tác động đến đối tượng LĐ. Trong quá trình LĐ để thu được tư liệu sinh hoạt, con người bắt đầu có quan hệ sản xuất với nhau. Tính chất của LĐ, hình thức kết hợp sức LĐ và tư liệu sản xuất tuỳ thuộc vào phương thức sản xuất chiếm địa vị thống trị. Trong điều kiện xã hội nguyên thủy, đã tồn tại LĐ chung, tập thể và sở hữu công xã về tư liệu sản xuất và sản phẩm LĐ. Cùng với sự ra đời của sản xuất hàng hoá, LĐ có tính chất hai mặt (x. Lao động cụ thể; Lao động trừu tượng).

Ở các xã hội có đối kháng giai cấp, trong quá trình LĐ, người sản xuất trực tiếp bị những kẻ chiếm hữu tư liệu sản xuất bóc lột, phần lớn các kết quả LĐ thì bị các giai cấp bóc lột chiếm không. Trong quá trình phát triển của sức sản xuất và của nền sản xuất, đã có sự phân chia ra LĐ chân tay và LĐ trí óc. Trong điều kiện của phương thức sản xuất chiếm hữu nô lệ, đã nảy sinh sự đối lập giữa LĐ trí óc và LĐ chân tay; sự đối lập này ngày càng trở nên sâu sắc dưới chủ nghĩa tư bản. Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa dựa trên cơ sở bóc lột LĐ làm thuê, làm cho con người bị què quặt về mặt thể xác và tinh thần, biến người công nhân thành vật phụ thuộc của máy. Trong xã hội tư sản, tổ chức LĐ được duy trì dựa vào kỉ luật đói rét, và sự đe doạ thường xuyên là có thể bị gạt bỏ khỏi sản xuất, bổ sung cho đội quân thất nghiệp, vào sự lo sợ của người lao động bị tước mất các tư liệu sinh hoạt (x. Thất nghiệp). Vì vậy, dưới chủ nghĩa tư bản, đối với công nhân, LĐ là một gánh nặng và là một nghĩa vụ cưỡng bức, không có nội dung sáng tạo. Dưới chủ nghĩa xã hội, tính chất của LĐ đã thay đổi về căn bản; mỗi người sản xuất đều LĐ cho mình và cho xã hội của mình, không có tình trạng người bóc lột người, sức lao động của con người không còn là hàng hóa. LĐ trở thành lao động xã hội trực tiếp, là một bộ phận cấu thành của LĐ có kế hoạch được tổ chức trên quy mô xã hội, từ hoạt động cưỡng bức biến thành hoạt động tự do tự giác, sáng tạo của người lao động.

Trong chủ nghĩa xã hội, sự hợp tác trên tình đồng chí và sự giúp đỡ lẫn nhau giữa những người đã được giải phóng khỏi mọi sự bóc lột, thái độ mới của xã hội, của người lao động và của con người nói chung đối với LĐ, là sự nghiệp có tính chất xã hội quan trọng nhất. Cơ sở của tổ chức LĐ xã hội chủ nghĩa là LĐ sáng tạo, có kỉ luật, LĐ tự do, tự giác của những người LĐ, liên hiệp với nhau bởi một mục đích cao cả là xây dựng chủ nghĩa cộng sản. là LĐ cho mình, cho tập thể, cho toàn xã hội. Biểu hiện rõ ràng của thái độ mới đối với LĐ là thi đua xã hội chủ nghĩa. LĐ có ích cho xã hội và kết quả của nó quyết định giá trị của con người và địa vị của họ trong xã hội.

Đặc điểm tiêu biểu và không thể tách rời của LĐ dưới chủ nghĩa xã hội là tính phổ biến của nó, là sự cần thiết và nghĩa vụ của mỗi thành viên có khả năng LĐ trong xã hội phải tham gia LĐ có ích cho xã hội. Tính phổ biến của LĐ thể hiện ở quyền và nghĩa vụ LĐ. Trong Hiến pháp 1992 của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ghi: "Lao động là quyền và nghĩa vụ của công dân. Nhà nước và xã hội có kế hoạch tạo ngày càng nhiều việc làm cho người lao động" (điều 55), "Nhà nước ban hành chính sách, chế độ bảo hộ lao động. . ." (điều 56). Công dân có quyền nhận một công việc có bảo đảm với khoản thù lao LĐ phù hợp với chất lượng và số lượng LĐ. Quyền đó được bảo đảm bởi hệ thống kinh tế xã hội chủ nghĩa, bởi sự phát triển không ngừng của lực lượng sản xuất, bởi sự đào tạo về nghề nghiệp, việc nâng cao trình độ nghề nghiệp và việc đào tạo những ngành chuyên môn mới, vv. Đồng thời, dưới chủ nghĩa xã hội, mỗi công dân có khả năng LĐ đều có nghĩa vụ phải LĐ một cách trung thực, LĐ hết sức mình, tôn trọng nghiêm ngặt kỉ luật LĐ. Nhà nước quy định thời gian LĐ, chế độ tiền lương, phụ cấp, trợ cấp, bảo hiểm xã hội, nghỉ ngơi, nghỉ hưu đối với công chức nhà nước; ra sức cải thiện điều kiện LĐ cho người lao động nói chung và nhất là đối với loại LĐ nặng nhọc bằng cách cơ khí hoá và từng bước tự động hoá sản xuất, cải tiến tổ chức và quản lí LĐ một cách khoa học. Pháp lệnh nghĩa vụ LĐ công ích (3.9.1999) của nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định:"Nghĩa vụ lao động công ích là nghĩa vụ của công dân đóng góp một số ngày công lao động để làm những công việc vì ích lợi chung của cộng đồng" (điều 1), " Công dân Việt Nam, nam từ 18 tuổi đến hết 45 tuổi, nữ từ 18 tuổi đến hết 35 tuổi, có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ lao động công ích hàng năm" (điều 7). Tổng số người lao động trong nền kinh tế quốc dân tại thời điểm 1.7.1998 là 37.407.256 người.


hId. 1. Hoạt động nhằm tạo ra sản phẩm vật chất hay tinh thần, cần thiết cho đời sống con người trong xã hội. Lao động chân tay. Lao động trí óc. Trả lương theo lao động. Tiết kiệm lao động.
2. Người làm lao động chân tay. Nhà có hai lao động chính.
IIđg. 1. Làm việc lao động. Lao động quên mình. Lười lao động.
2. Làm việc lao động chân tay. Trong mấy tháng nghi hè học sinh tham gia lao động.


lao động

lao động
  • noun
    • labour
      • người lao động: labourer; worker; workman

 job
  • sự di chuyển lao động: job trips
  •  labor
  • chi phí lao động: labor cost
  • cơ quan (tổ chức) khoa học lao động: scientific management of labor
  • khối lượng lao động: labor input
  • lao động bản xứ: native labor
  • lao động dưới mặt đất: underground labor
  • lao động gián tiếp: indirect labor
  • lao động nghĩa vụ: statute labor
  • lao động sản xuất: productive labor
  • lao động tại chỗ: native labor
  • lao động thuê: hired labor
  • lao động trực tiếp: direct labor
  • năng suất lao động: labor capacity
  • sự chuyên môn hóa lao động: labor specialization
  • sự lưu chuyển lao động: labor turnover
  • sự luân chuyển lao động: labor turnover
  • sự phân công lao động: division of labor
  • sự thuê sức lao động: hiring of labor
  • sự tính toán định mức lao động: calculation of labor input rate
  • thị trường lao động: labor market
  •  labour
  • an toàn lao động: labour safety
  • báo cáo thống kê lao động: Returns of Labour
  • bộ luật lao động: labour code
  • cường độ lao động: intensity of labour
  • cường độ lao động: labour intensity
  • cung ứng thiết bị vật liệu và lao động: Supply of Plant, Materials and Labour
  • định mức hao phí lao động: labour input rate
  • hao phí lao động: labour inputs
  • hiệu suất lao động: labour efficiency
  • hợp đồng lao động: labour contract
  • kế hoạch lao động: labour plan
  • kinh nghiệm lao động: labour experience
  • kỷ luật lao động: labour discipline
  • lao động chân tay: physical labour
  • lao động công nhật: day labour
  • lao động đơn giản (không cần tay nghề): unskilled labour
  • lao động gián tiếp: Indirect Labour (IL)
  • lao động lành nghề: skilled labour
  • lao động phi sản xuất: nonproductive labour
  • lao động tay nghề: skilled labour
  • lao động thặng dư: surplus labour
  • lao động trực tiếp: direct labour
  • lao động vật hóa: materialized labour
  • lực lượng lao động: labour power
  • lượng lao động: labour intensity
  • luật lao động: labour legislation
  • năng suất lao động: labour productivity
  • nhân dân lao động: labour population
  • phòng (ban) tổ chức lao động: personnel and labour department
  • sổ lao động: labour book
  • sự bảo hộ lao động: labour protection
  • sự di chuyển lao động: labour migration
  • sự hao phí lao động: labour input
  • sự hợp tác lao động: labour cooperation
  • sự quản lý lao động: labour management
  • sự tập hợp lao động: labour hiring
  • sự thuê lao động: labour hiring
  • sự tiêu hao lao động: labour input
  • sự tranh chấp lao động: labour dispute
  • thống kê lao động: labour statistics
  • tiềm năng lao động: labour reserve
  • tổ chức lao động: labour organization
  • tổn hao lao động: labour consuming
  • tuyển mộ lao động: Engagement of Labour
  • tuyển mộ nhân viên và lao động: Engagement of Staff and Labour
  •  work
  • an toàn lao động: work safety
  • giày bảo hộ lao động: work shoe
  • lao động theo ca: relay work
  • lao động thủ công: manual work
  • lao động trí óc: intellectual work
  • lao động trí óc: mental work
  • sự an toàn lao động: work safety
  • sự tổ chức lao động: work organization
  • sự tổ chức lao động (có) khoa học: scientific organization of work
  • tai nạn lao động: accident at work
  • trị liệu lao động: work cure
  • ủng bảo hộ lao động: work boot

  • Phần mềm viết cho người lao động (IBM)
     Employee Written Software (IBM) (EWS)
    an toàn lao động
     road safety
    an toàn lao động
     working safety
    bảo hiểm tai nạn lao động
     employer's liability insurance
    ca lao động 8 giờ
     eight-hours shift
    cân bằng nguồn lao động
     balance of manpower resources
    cân đối thời gian lao động
     balance of working time
    chương trình trợ giúp người lao động
     Employee Assistance Program (EAP)
    dân lao động
     blue-collar workers
    định mức lao động
     output quota
    điều kiện an toàn lao động
     safe working condition
    điều kiện lao động
     working conditions
    găng tay lao động
     working gloves
    giờ công lao động
     man hour
    hạn chế giờ làm việc trong lao động
     labour, restriction of working hours
    hướng lao động
     control of working